Chỉ chọn cần trục xếp dỡ theo tốc độ di chuyển cao nhất và số vị trí pallet có thể khiến nhà máy mua một máy chạy nhanh nhưng hàng vẫn tắc tại cửa nhập. Bước đầu tiên là xác định cùng một bộ yêu cầu về kiện hàng thực tế, nhu cầu nhập–xuất ở giờ cao điểm, giới hạn nhà xưởng, tuyến vận chuyển và kết nối phần mềm. Bài viết này hướng dẫn cách so sánh kho pallet tự động tại Thái Lan, lập yêu cầu báo giá và chốt tiêu chí nghiệm thu FAT/SAT trước khi đặt hàng.
Chọn cần trục xếp dỡ bắt đầu từ hàng hóa và thời hạn cấp cho sản xuất
Cần trục xếp dỡ (stacker crane) chạy trong lối giữa các giá kệ để cất hoặc lấy pallet. Năng suất thực tế còn phụ thuộc kiểm tra biên dạng kiện, băng tải hoặc băng chuyền xích, trạm giao nhận, vị trí lưu trữ và lệnh của WMS/WCS. Dematic lưu ý rằng hiệu quả AS/RS pallet phụ thuộc việc tích hợp các công đoạn trước và sau kho; cần trục nhanh không giải quyết được băng tải đầu ra tiếp nhận quá chậm. Dematic: tích hợp AS/RS pallet
Trình tự mua sắm nên gồm: xác định kích thước, khối lượng và chất lượng pallet được chấp nhận; phân tích cao điểm nhập và xuất đồng thời; khảo sát nhà xưởng và an toàn; so sánh nhiều sơ đồ bằng cùng dữ liệu đơn hàng; yêu cầu báo giá với cùng phạm vi thiết bị, phần mềm, thi công và bảo trì; cuối cùng thống nhất kịch bản FAT/SAT trước khi phát hành đơn mua. Con số tồn kho 3.000 pallet không cho biết SKU nào cần tiếp cận trực tiếp, hàng nào phải tuân thủ FIFO, hay dây chuyền cần nguyên liệu trước mấy giờ.
So sánh các cấu hình cần trục của kho pallet tự động
Daifuku mô tả bố trí single-deep là cấu hình thông dụng của Unit Load AS/RS, còn double-deep ưu tiên mật độ và phù hợp hơn với lưu lượng thấp đến trung bình trong dải sản phẩm của họ. Đây là mô tả giải pháp của nhà sản xuất, không phải kết luận rằng một cấu hình luôn tốt hơn. Daifuku: Unit Load AS/RS
| Cấu hình | Trường hợp có thể phù hợp | Điều cần kiểm chứng |
|---|---|---|
| Cần trục single-deep | Nhiều SKU, cần tiếp cận trực tiếp từng pallet | Số lối, chiều rộng công trình, số cần trục |
| Cần trục double-deep | Nhiều pallet cùng SKU, ưu tiên mật độ | Lấy pallet phía sau, chuyển vị trí và quy tắc xếp |
| Cần trục kết hợp shuttle / kho sâu | Lô lớn và có chiều sâu lưu trữ | Số shuttle, thứ tự lấy và phương án khi hỏng |
| Pallet flow kết hợp thiết bị vận chuyển | Dòng FIFO ổn định, cấp và xuất lặp lại | Mất cân bằng giữa các lane, thay SKU, năng suất đầu cuối |
Không nên lấy mật độ làm tiêu chí duy nhất. SKU lấy thường xuyên đặt phía sau có thể buộc phải dời pallet trước. Lô hàng, hạn dùng và FIFO cũng hạn chế số vị trí sử dụng thực tế. Mecalux công bố chiều cao và tải trọng khác nhau cho từng mẫu cần trục; không được lấy thông số cực đại của một mẫu áp cho tất cả. Mecalux: stacker cranes

Tốc độ di chuyển và năng suất một lối kho không giống nhau
Một chu trình bao gồm chạy dọc lối, nâng, đưa càng, xác nhận kiện và giao hàng cho trạm. Chu trình kép có thể ghép cất và lấy, nhưng tỷ lệ ghép thực tế phụ thuộc thứ tự đơn hàng và vị trí tồn kho. Interroll nêu mức tối đa 1.000 kg/pallet và 100 pallet/giờ cho PM 9770 trong ứng dụng pallet flow kết hợp vận chuyển. Đây là thông số của sản phẩm và cấu hình đó, không phải chuẩn chung của mọi cần trục kệ cao. Interroll: PM 9770
Dematic đưa ra các tùy chọn Unit Load AS/RS của hãng với mức tối đa 1.800 kg, chiều cao tới 45 m và tới 60 tải/giờ. Các số này gắn với sản phẩm và cấu hình Dematic, không đảm bảo hiệu suất cho một nhà máy cụ thể ở Thái Lan, và không thể so trực tiếp với 100 pallet/giờ của một kiến trúc khác. Dematic: AS/RS
Nhà xưởng hiện hữu có thể vướng cột, dầm thấp, giới hạn chịu tải sàn hoặc hệ thống chữa cháy. Khi đó nên so sánh kệ thấp hơn với nhiều lối hơn, tự động hóa từng phần hoặc nâng cấp tuyến vận chuyển và bộ đệm trước. Xem thêm các hạng mục chi phí kho tự động tại Thái Lan để tách chi phí cần trục, giá kệ, công trình và phần mềm.
Đo kích thước và tình trạng pallet thực tế
Thông tin “chịu tải 1.000 kg” chưa đủ để thiết kế xử lý hàng. Cần đo mặt bằng pallet, phần hàng nhô ra, chiều cao, trọng tâm lệch, màng bọc, kết cấu đáy và giới hạn nhỏ nhất–lớn nhất được tiếp nhận. Pallet nứt có thể mắc vào xích tải, bị bộ đo biên dạng từ chối hoặc không nằm chắc trên càng. Quy định nơi chuyển pallet không đạt và người chịu trách nhiệm xử lý.
Ví dụ hệ thống quy mô nhỏ Daifuku công bố gồm một cần trục, 139 vị trí, pallet 1.100 × 1.100 × 150 mm và tải 1.000 kg/pallet. Ví dụ quy mô trung bình có ba cần trục và 1.650 vị trí. Đó là bố trí mẫu của nhà sản xuất, không bảo đảm một tòa nhà khác đạt số chỗ hoặc diện tích như vậy. Daifuku: hệ thống mẫu
Lập danh mục kiện gồm loại pallet, dải kích thước đo được, khối lượng toàn bộ, mức lệch trọng tâm, chiều cao, vật liệu đóng gói nhô ra, tiêu chí pallet hỏng và ngoại lệ theo khách hàng. Kho lạnh cần xét ngưng tụ, chu kỳ xả băng, bao bì và tiếp cận an toàn của nhân viên. Thực phẩm hoặc dược phẩm có thể cần yêu cầu bổ sung về vệ sinh, dị vật và truy xuất lô. Hãy thử với pallet nặng nhất, cao nhất, mềm nhất và kém ổn định nhất thay vì chỉ một mẫu hoàn hảo.
Tính năng suất nhập–xuất của cần trục
Xác định cao điểm theo khung giờ thay vì chỉ lấy bình quân tháng. Các đợt xe nhập đồng thời, đầu ca, hạn giao xe và khởi động sau kỳ nghỉ có thể khiến lệnh nhập và xuất chồng lên nhau. Tách ngày thường, cuối tháng, mùa cao điểm và giai đoạn phục hồi sau sự cố. Nếu có thể, cung cấp cho nhà thầu lịch sử đơn hàng đã loại thông tin nhạy cảm.
Ví dụ giả định: một giờ cao điểm cần nhập 42 pallet và xuất 38 pallet, tổng cộng 80 thao tác/giờ. Đây là khối lượng công việc, không phải định mức cần trục phải mua. Cần mô phỏng khả năng ghép chu trình, vị trí hàng, thời gian giao nhận, dung lượng đệm, thời lượng cao điểm và kế hoạch khi máy dừng. Nếu tuyến tiếp nhận phía nhập chỉ xử lý được 30 pallet/giờ, nó thiếu 12 pallet/giờ so với nhu cầu nhập 42 pallet/giờ. Tăng tốc độ cần trục không giải quyết được thiếu hụt ở tuyến nhập. Luồng xuất 38 pallet/giờ là một tuyến riêng, vì vậy không được coi 30 là giới hạn cộng gộp của nhập và xuất. Các số 42, 38, 30 chỉ để minh họa, không phải thông số sản phẩm hoặc mức trung bình thị trường.

Yêu cầu mỗi nhà thầu nói rõ “pallet/giờ” là nhập, xuất hay tổng hai chiều. Nếu dùng mức tối đa của chu trình kép, phải công bố tỷ lệ nhập–xuất và quy tắc bố trí hàng giả định. Ngoài mức trung bình, nên xem phân bố thời gian chờ, chẳng hạn phân vị 95% từ lệnh lấy đến khi pallet tới cửa ra. Đây là đề xuất KPI dự án, không phải ngưỡng pháp lý.
Theo dấu toàn bộ tuyến: nhận hàng, kiểm tra kích thước–khối lượng–mã vạch, băng tải nhập, cần trục, kệ, băng tải xuất, phân loại, cửa giao hoặc dây chuyền. Ghi năng lực và chỗ đệm của từng đoạn. Dematic chỉ ra rằng cấp hàng đầu vào và tiếp nhận đầu ra có thể hạn chế cả hệ thống AS/RS. Dematic: tích hợp Hình dạng đáy pallet và hướng giao cũng quan trọng tại điểm nối cần trục–băng tải; tham khảo hướng dẫn chọn băng tải xích cho nhà máy Thái Lan.
Khảo sát công trình, giá kệ và an toàn
Với nhà xưởng cũ, cần đo thực tế cột, khoảng trống dưới dầm, đường ống, chữa cháy, độ phẳng sàn, tải trọng kết cấu, cấp điện và đường đưa thiết bị vào. Xác định bên nào chịu trách nhiệm tính và bảo đảm phần kệ, sàn và tiếp giáp công trình. Nhà thiết kế tại địa phương và cơ quan có thẩm quyền ở Thái Lan cần xác nhận lối thoát, chữa cháy và yêu cầu xây dựng cho đúng địa điểm; bài viết này không đưa ra kết luận tuân thủ pháp luật cho một công trình cụ thể.
An toàn không chỉ là cấm người vào khi vận hành tự động. Phải xác định cách cô lập năng lượng, lấy kiện bị kẹt, cứu hộ cần trục dừng, thay cảm biến và ngăn máy khởi động ngoài ý muốn. Tài liệu kỹ thuật Interroll PM 9770 nêu môi trường 0–40°C trong điều kiện không ngưng tụ cho chính sản phẩm đó, không phải dải nhiệt của mọi cần trục. Kho đông, nơi bụi, khu rửa hoặc nơi nóng cần thông số chính thức của mẫu định mua. Interroll: dữ liệu kỹ thuật PM 9770
Thiết kế luôn lối tiếp cận bảo trì, chỗ nâng phụ tùng, kho dự phòng và quy trình lockout. Nếu một cần trục hỏng khiến cả lối kho không thể lấy hàng, cần phương án cấp vật tư quan trọng cho sản xuất: rải SKU qua nhiều lối, giữ kho dự phòng ở tầng sàn hoặc cam kết thời gian phản hồi trong hợp đồng. Mốc phản hồi 24 giờ, nếu chọn, chỉ là ví dụ điều khoản cần thương lượng.
Phân định vai trò WMS, WCS và PLC
Báo giá máy và báo giá IT cần cùng bảng giao diện. WMS thường quản lý tồn kho, vị trí, lô và phân bổ; WCS hoặc MFS phối hợp tuyến vận chuyển và tài nguyên; PLC điều khiển chuyển động và liên động của từng máy. Tuy nhiên tên WCS/WES/MFS thay đổi theo nhà cung cấp và khu vực, vì vậy phải mô tả chức năng thay vì chỉ ghi chữ viết tắt. SSI SCHAEFER mô tả WAMAS WCS là hệ phối hợp lưu trữ, vận chuyển và tài nguyên khác giữa hệ kinh doanh và thiết bị điều khiển. SSI SCHAEFER: WAMAS WCS

Ghi rõ hệ nào cho phép nhập, chọn vị trí, tạo nhiệm vụ cho cần trục, xác nhận đã đặt hàng và cập nhật tồn kho. Bao gồm pallet ID, SKU, lô, hạn dùng, số sê-ri khi cần. Xác định cách xử lý mất kết nối, lệnh lặp, mã vạch không đọc được, xung đột vị trí, lấy hàng khẩn và khởi động lại sau mất điện. Màn hình vận hành cần báo lỗi và quyền phục hồi rõ ràng. High Bay MFS của SSI SCHAEFER là một ví dụ phối hợp máy xếp dỡ, băng tải và hệ cấp trên; yêu cầu mua sắm nên nêu hành vi cần có độc lập với thương hiệu. SSI SCHAEFER: High Bay MFS
So sánh báo giá cần trục trên cùng phạm vi
Tách chi phí máy, kệ, ray, càng, băng tải, kiểm tra biên dạng, hàng rào, tủ điều khiển, tích hợp WMS/WCS, xây dựng và điện, lắp đặt, FAT/SAT, đào tạo, phụ tùng ban đầu và bảo trì. Thiết bị nhập khẩu cần làm rõ tiền tệ, vận chuyển, hải quan, thuế, giao hàng nội địa Thái Lan và bên chịu rủi ro tỷ giá. Giá thay đổi theo thời điểm và công trình, nên một “đơn giá thị trường” chung dễ gây hiểu lầm.
| Hạng mục | Thông tin cần mọi nhà thầu trả lời theo cùng chuẩn |
|---|---|
| Kiện hàng | Dải kích thước, khối lượng, pallet và xử lý hàng không đạt |
| Năng suất | Nhập/xuất thông thường và cao điểm, điều kiện thử, phạm vi bảo đảm |
| Lưu trữ | Số chỗ dùng thực tế, quy tắc xếp và chỗ không tiếp cận được |
| Công trình | Trách nhiệm thiết kế sàn, kệ, chữa cháy và điện |
| Phần mềm | Chức năng, API, phục hồi, giấy phép và dữ liệu |
| Dịch vụ | Tiếp cận bảo trì, phụ tùng, đào tạo và hỗ trợ tại địa phương |
| Nghiệm thu | Kịch bản FAT/SAT, phương pháp đo và xử lý khi không đạt |
“60 pallet/giờ trong kệ” khác “60 pallet/giờ từ cửa nhận đến cửa giao”. Nếu muốn dùng mức tối đa 60 tải/giờ trong tài liệu Dematic làm mục tiêu nghiệm thu tại nhà máy, phải quy định riêng khối lượng, chiều dài lối, bố trí kệ, cơ cấu lệnh, băng tải và phần mềm Dematic: AS/RS. So sánh tổng chi phí sở hữu trong cùng một khoảng năm do công ty lựa chọn: vốn đầu tư, dịch vụ, phụ tùng, phí phần mềm, điện và các kịch bản dừng máy có cơ sở. Lợi ích tiết kiệm nhân công hoặc điện cần có giờ vận hành và số đo nền.
Yêu cầu mô phỏng các phương án bằng cùng mẫu đơn hàng. Xem số pallet tồn đọng, mức sử dụng máy, thời gian giải tỏa sau cao điểm và sự chậm trễ của dây chuyền quan trọng. Giữ lại giả định và log của mô hình để dùng khi xây dựng SAT.
Thu thập dữ liệu vận hành và mô phỏng công bằng
Chọn một tuần bình thường và một tuần bận rộn làm mẫu. Ghi thời điểm nhận pallet, hoàn tất cất, yêu cầu lấy, giao đến cửa ra, SKU, lô và điểm đến. Nếu hồ sơ còn trên giấy, có thể bắt đầu từ nhóm hàng và khoảng giờ quan trọng. Ghi thời hạn dây chuyền thực sự cần vật tư, không chỉ mốc kho báo đã xuất. Về lưu trữ, theo dõi vị trí đã dùng từng ngày, lượng đồng thời tối đa của mỗi SKU, thời gian nằm kho, biến động mùa và hàng chờ kiểm tra chất lượng. Số chỗ danh nghĩa không bằng số dùng được nếu cần để trống hoặc cách ly.
Cung cấp ảnh pallet thật từ bốn hướng và mặt đáy, ví dụ hư hỏng, kích thước và lớp bọc. Ảnh giúp thảo luận về càng và cảm biến nhưng không thay thế mẫu thử vật lý trong FAT/SAT. Tách yêu cầu chắc chắn hiện nay khỏi dư địa mở rộng tương lai để một cực đại chưa chắc xảy ra không làm đội vốn ban đầu.
Đưa cho mọi nhà thầu cùng dữ liệu đơn, phân bố tải, mức đầy kệ ban đầu, thứ tự ưu tiên và giờ vận hành. Yêu cầu công khai gia tốc, thời gian chuyển giao, khả năng ghép chu trình, thời gian bảo trì và quy tắc chọn vị trí. So hàng chờ, thời gian chờ SKU quan trọng và thời gian xóa tồn sau đỉnh. Thử tình huống đơn xuất tăng, pallet bị từ chối và một cần trục ngừng. Máy hoạt động ít không nhất thiết là dư thừa: sự chậm trễ có thể đến từ phân bổ của WMS, băng tải hoặc cửa ra cần người thao tác.
Ghi rõ ranh giới giao diện và chuyển đổi tại công trình
Hợp đồng cần nêu bên nào chịu trách nhiệm điểm nối giữa cần trục, băng tải, WMS và công trình. Bảng giao diện nên có bên gửi, bên nhận, phản hồi chuẩn, gửi lại, thời gian chờ và lưu log. Mỗi thay đổi thiết kế phải được đối chiếu với cam kết năng suất và kịch bản FAT/SAT. Với nhà máy cũ, cần tính kho tạm, rào khu thi công an toàn, lịch cắt điện và chuyển dữ liệu tồn. Chạy thử từng nhóm SKU đại diện sẽ kiểm tra cách phục hồi trước khi chuyển toàn bộ. Nếu quy trình cũ và mới cùng tồn tại, quy định người đối soát tồn kho trùng và điều kiện quay lại hệ cũ.
Chốt FAT/SAT trước khi đặt mua cần trục
FAT là thử nghiệm nghiệm thu tại nhà máy chế tạo trước khi giao; SAT là thử nghiệm sau lắp đặt tại địa điểm sử dụng. FAT thường kiểm tra điều khiển máy và giao tiếp mô phỏng, còn SAT kiểm tra kệ, băng tải, công trình và dữ liệu vận hành thực tế. Hạng mục chưa thể chứng minh ở FAT phải chuyển rõ sang SAT, cùng mẫu thử, thời gian và tiêu chí đạt.
| Tình huống | Nội dung thử | Cách ghi tiêu chí đạt |
|---|---|---|
| Nhập–xuất thường | Nhiều khối lượng, chiều cao, loại pallet | Số mẫu, kết quả và log cần lưu |
| Cao điểm | Lệnh nhập và xuất đồng thời | Cơ cấu lệnh, vị trí, thời gian và số việc hoàn tất |
| Kiện bất thường | Hàng nhô, mã không đọc, pallet hỏng | Dừng an toàn, chuyển ra ngoài và tồn kho khớp |
| Mất truyền thông | WMS/WCS, WCS/PLC gián đoạn | Khôi phục mà không di chuyển vật lý lặp |
| Mất điện/dừng khẩn | Khởi động kiểm soát | Trạng thái kiện, vị trí và nhiệm vụ khớp |
| Bảo trì | Liên động, chế độ và quyền thao tác | SOP địa phương và đào tạo được chứng minh |
Thử pallet nhẹ trong kệ trống không mô phỏng cao điểm cuối tháng với tồn kho thực. Dùng dữ liệu đại diện và phân loại lỗi thuộc máy, băng tải, phần mềm hay quy trình con người. Thống nhất ai sửa, ai trả chi phí và điều kiện thử lại ngay trong hợp đồng.
Khi bàn giao, nhận bản vẽ hoàn công, sơ đồ điện, bản sao PLC/WCS, định nghĩa giao diện, danh sách cảnh báo, phụ tùng, quy trình bảo trì, hồ sơ đào tạo và giấy phép phần mềm. Nhóm vận hành ở Thái Lan cần tài liệu bằng ngôn ngữ sử dụng được và phải thực hành phục hồi trên hệ thống thật.
Danh sách kiểm tra trước đơn mua
- Đo kích thước kiện thực tế, các cực trị và tỷ lệ pallet hỏng.
- Tách cao điểm nhập–xuất theo giờ và thời lượng.
- Ghi SKU, lô, hạn dùng, FIFO và lệnh khẩn.
- So single-deep, double-deep, shuttle bằng cùng dữ liệu.
- Kiểm tra số lối và lượng hàng không lấy được khi máy hỏng.
- Tách nút thắt cần trục, băng tải, điểm kiểm và điểm phân loại.
- Khảo sát công trình, sàn, chữa cháy, điện, nhiệt độ và lối đưa máy.
- Giao nhiệm vụ WMS/WCS/PLC và quy trình khi mất liên lạc.
- Chuẩn hóa phạm vi báo giá, tiền tệ, thuế, thi công và dịch vụ.
- Đính kèm mẫu kiện, kịch bản, tiêu chí và điều kiện thử lại FAT/SAT.
Một thông tin chưa chắc chắn không nhất thiết dừng quá trình xin giá. Hãy ghi nó như giả định và yêu cầu từng bên chỉ ra ảnh hưởng tới giá, công suất và tiến độ. Nhờ vậy có thể thấy một đề xuất rẻ hơn vì đã bỏ qua phần giao diện phần mềm hoặc xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Kho pallet tự động cần bao nhiêu cần trục?
Không thể suy ra từ số pallet. Phải xét số lối, đỉnh nhập–xuất đồng thời, năng lực cửa nhận–giao, bố trí tồn kho và mức sẵn sàng yêu cầu. Mô phỏng các phương án bằng một tập đơn hàng. Ví dụ Daifuku có bố trí 1 cần trục cho 139 vị trí và 3 cần trục cho 1.650 vị trí, nhưng không thể lấy tỷ lệ này nhân cho công trình khác. Daifuku: mô hình mẫu
Nên chọn cần trục hay shuttle?
So tỷ lệ SKU cần lấy trực tiếp, độ sâu mỗi lô, thứ tự lấy, lưu lượng cao điểm và kế hoạch khi hỏng. Kho sâu có thể tăng mật độ nhưng hạn chế tiếp cận pallet phía sau. Với cấp liệu theo giờ, xem cả biến thiên thời gian chờ chứ không chỉ năng suất trung bình.
Ngoài giá cần so sánh gì trong báo giá?
Điều kiện bảo đảm tải và năng suất; ranh giới kệ, băng tải, phần mềm, công trình; bảo trì, phụ tùng và FAT/SAT. Xem thêm các nhóm chi phí kho tự động để lập ngân sách tổng thể.
Khi nào nên thống nhất FAT/SAT?
Trước khi đặt hàng. Nếu để sau, các bên dễ hiểu khác nhau về mức năng suất, pallet thử và giao diện phần mềm. Đưa hạng mục phụ thuộc địa điểm từ FAT sang SAT và ghi phương án sửa, thử lại trong hợp đồng.
Nhà xưởng hiện hữu có lắp được không?
Có thể, nhưng phải đo dầm, cột, khả năng chịu lực sàn, chữa cháy, điện và đường đưa thiết bị vào. So kệ thấp hơn, thêm lối hoặc tự động hóa từng phần nếu phương án kệ cao không phù hợp.
Kết luận
Lựa chọn cần trục xếp dỡ hiệu quả là nối dữ liệu kiện thực, cao điểm, công trình, tuyến vận chuyển, phần mềm tồn kho, bảo trì và nghiệm thu. Các mức tối đa trong catalogue gắn với cấu hình cụ thể; nhà thầu cần chứng minh hiệu quả của chính nhà máy bằng cùng dữ liệu và điều kiện thử. Một yêu cầu kỹ thuật rõ ràng cùng kế hoạch FAT/SAT đo được sẽ giúp so sánh đề xuất công bằng.
Nếu nhà máy của bạn tại Thái Lan mới ở bước đo pallet hoặc tổng hợp số liệu nhập–xuất, có thể liên hệ TOMAS TECH ngay từ giai đoạn này. Chúng tôi có thể giúp hệ thống hóa các điều kiện cần thiết trước khi xin báo giá.
Nguồn sơ cấp
- Daifuku: Unit Load AS/RS và hệ thống mẫu
- Interroll: PM 9770 và dữ liệu kỹ thuật
- Dematic: AS/RS và bài về tích hợp
- SSI SCHAEFER: WAMAS WCS và High Bay MFS
- Mecalux: stacker cranes
Mọi con số từ nhà sản xuất ở trên chỉ áp dụng cho sản phẩm hoặc cấu hình nêu tên, không phải bảo đảm hiệu suất của dự án tại Thái Lan. Kịch bản 42/38/30 pallet/giờ và ví dụ phản hồi dịch vụ 24 giờ là giả định minh họa cho lập kế hoạch.